THỢ SỬA, THÔNG ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC BỊ TẮT NGHẼN – THÔNG CỐNG NƯỚC BỊ NGHẸT TẠI NHÀ 24/24 Ở TP. BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHẤT LƯỢNG, GIÁ RẺ 0902850156

Nhu cầu dùng điện nước ngày nay càng tăng cao. Chính vì vậy, việc đường ống nước bị gặp phải những rủi ro là điều tất nhiên. Ống nước bị hỏng do va chạm khi di chuyển. Ống nước bị vỡ, bị hở không kín. Đường ống nước bị tắc nghẽn vì rác thải vô tình để rớt xuống. Đường ống nước nhà tắm không thể thoát nước được. Ống nước nhà dùng quá lâu, bạn cần thay mới đường ống nước cho căn hộ của mình.
Việc sửa chữa ống nước tại nhà rất dễ dàng. Nhưng nếu không có kĩ thuật, không có chuyên môn. Bạn sẽ rất khó khăn trong việc dịch chuyển, lắp đặt đường ống sau cho hợp lí, dễ dùng và an toàn nhất. chính vì vậy, bạn nên thuê một dịch vụ sửa ống nước tại nhà. Thay vì tự sửa chữa hay thay mới.
Đơn vị sửa điện nước 24H Thân Tín là một trong những sự lựa hàng đầu của quý khách hàng trong những năm gần đây, chính vì sự tận tâm – tâm huyết với nghề, thái độ phục vụ, giá cả phải chăng, làm việc chất lượng đã nếu chân khách hàng đến với chúng tôi ngày càng gần và tăng lên đáng kể, rất mong được có cơ hội phục vụ quý khách hàng lâu dài và bền vững, đồng hành với quý khách trên mọi chặn đường.

VUI LÒNG LIÊN HỆ 0902850156 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ HỔ TRỢ MIỄN PHÍ

Mục Lục Nội Dung

ƯU ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ SỬA ĐIỆN NƯỚC – SỬA MÁY BƠM NƯỚC 24H

1. Uy tín: Đơn vị luôn lấy chữ tín làm trọng, làm việc lâu dài – chứ không phải làm việc ngày hai.
2. Nhanh chóng – đúng hẹn: Thợ được bố trí linh động, nên sẽ có mặt tại nhà khách hàng đúng giờ.
3. Hiệu quả: Nhân viên có tay nghề cao và nhiều năm kinh nghiệm sẽ giải quyết công việc ngắn gọn – linh hoạt – hiệu quả.
4. Thái độ phục vụ: Luôn chăm sóc khách hàng tận tình – chu đáo từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến khâu kết thúc dịch vụ.
5. Phương châm: ” Vừa lòng khách đến – hài lòng khách đi”
6. Lợi thế: Với ưu thế mạnh về đội ngủ nhân viên cứng tay nghề và hồ sơ lý lịch rõ ràng, cùng với ban quản lý có chuyên môn cũng như trình độ quản lý, chính vì vậy đến với đơn vị khách hàng sẽ luôn được trải nghiệm những gói dịch vụ ưng ý nhất.
7. Vận hành: Chuyên nghiệp – thành thạo – đáp ứng đủ các yêu cầu khách hàng từ khó tính đến dễ tính.
8. Quy trình: Rõ ràng – đơn giản – dễ sử dụng
9. Chế độ hậu mãi: Luôn có nhưng chương trình khuyến mãi cho khách hàng thân thiết và những dịch vụ hấp dẫn dành cho khách hàng mới.
10. Bảo hành: Bất kỳ thông báo nào từ phía khách hàng về gói sản phẩm cũng được dịch vụ phản hồi, đặc biệt đối với gói dịch vụ đã hết hạn bảo hành, vẫn hổ trợ cử thợ đến khảo sát và đưa ra phương hướng giải quyết.
11. Thời gian làm việc: 24/24, tất cả các ngày trong tuần, kể cả thứ 7, chủ nhật, lễ tết…
12. Phạm vi hoạt động: tất cả các quận huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận: Long An, Bình Dương, Vũng Tàu, Đồng Nai….
13. Phí dịch vụ: Ngoài giờ hành chính, lễ tết, thứ , chủ nhật… phí dịch vụ vẫn bình thường, không phụ thu thêm bất kỳ khoản phí nào.
VUI LÒNG LIÊN HỆ 0902850156 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ HỔ TRỢ MIỄN PHÍ

4 hệ thống nước sinh hoạt trong nhà dân dụng cần có

Hệ thống đáp ứng và phân phối nước sinh hoạt trong nhà dân dụng bao gồm một số yếu tố quan trọng để bảo đảm nước được đáp ứng đúng cách và dùng an toàn.
* Nguồn cấp nước: Nguồn đáp ứng nước cho hệ thống sinh hoạt trong nhà dân dụng có thể là nước máy từ hệ thống cấp nước công cộng hoặc nước từ các nguồn tự nhiên như ao, hồ hoặc giếng khoan. Nguồn nước phải bảo đảm chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn về vệ sinh và an toàn.
* Hệ thống ống nước cấp: Hệ thống ống nước cấp bao gồm các đường ống dẫn nước từ nguồn đáp ứng đến các trang thiết bị dùng nước trong nhà như vòi sen, vòi bếp và bồn cầu. Các ống nước cấp phải được chọn lựa và lắp đặt chính xác để bảo đảm lưu lượng nước ổn định và hạn chế rò rỉ.
* Hệ thống ống nước nóng: Hệ thống ống nước nóng đáp ứng nước nóng cho các thiết bị như bồn tắm, bồn rửa, vòi sen nước nóng, và máy giặt. Hệ thống này thường được kết nối với bình nước nóng và các thiết bị như bộ điều khiển nhiệt độ và van điều khiển nhiệt độ để điều chỉnh và duy trì nhiệt độ nước.
* Hệ thống thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải bao gồm các ống thoát nước và ống cống, thu thập và dẫn nước thải từ các thiết bị dùng nước trong nhà đi ra ngoài. Hệ thống này cần được thiết kế và xây dựng sao cho hữu hiệu, hạn chế tắc nghẽn và bảo đảm nước thải được xử lý và tiếp theo chảy đi một cách an toàn.
* Hệ thống không khí: Hệ thống không khí trong hệ thống thoát nước thải có vai trò quan trọng để tạo sự cân bằng áp suất trong ống thoát nước và ngăn mùi khí từ hệ thống thoát nước thải xâm nhập vào nhà. Hệ thống này bao gồm các ống thông khí và van thông khí để bảo đảm luồng không khí liên tục trong hệ thống.
* Thiết bị và máy móc dùng nước: Các thiết bị và máy móc dùng nước trong nhà dân dụng như bồn cầu, máy giặt, bình nước nóng, và bồn tắm cần được kết nối đúng cách với hệ thống đáp ứng và thoát nước. Đồng thời, chúng cần được trang bị các thiết bị bẫy kín nước và thông khí để ngăn mùi khí và chất thải từ hệ thống thoát nước thải xâm nhập vào không gian sống.

Các phần của hệ thống nước sinh hoạt

Hệ thống nước sinh hoạt trong nhà dân dụng bao gồm nhiều phần khác nhau để bảo đảm đáp ứng nước sạch và xử lý nước thải một cách hữu hiệu. Dưới đây là mô tả chi tiết về các phần của hệ thống này:
Đường cống chính: Đây là đường ống chính của hệ thống thoát nước, thông thường nằm ở khu vực thấp nhất và nằm dưới nền của tầng trệt. Nó thu thập nước thải từ các ống ngang và đường ống thoát nước trong toàn bộ nhà hoặc tòa nhà.
Ống thoát nước: Đây là hệ thống ống dẫn nước thải từ các thiết bị vệ sinh và các khu vực dùng nước khác trong nhà, bao gồm ống nước vệ sinh từ bồn cầu, ống nước từ vòi sen, vòi lavabo và ống nước từ bồn rửa bát. Các ống này được thiết kế để bảo đảm nước thải chảy đi một cách hữu hiệu và an toàn.
Ống ngang: Đây là các ống nước thoát nước hoặc ống nước cấp nằm ngang trong hệ thống. Chúng nối các thiết bị vệ sinh và các đường ống thoát nước với đường cống chính hoặc hệ thống xử lý nước thải. Ống ngang không nên được nghiêng quá 45 độ để bảo đảm nước thải chảy một cách tự nhiên và hạn chế tắc nghẽn.
Trang thiết bị vệ sinh: Trang thiết bị vệ sinh bao gồm các thiết bị trong nhà mà dùng nước, bao gồm bồn cầu, chậu rửa, vòi sen, vòi lavabo và bồn tắm. Chúng được kết nối với hệ thống ống nước cấp và ống thoát nước để đáp ứng và xử lý nước một cách hữu hiệu.
Bẫy nước ngăn mùi: Bẫy nước ngăn mùi được dùng để ngăn mùi thoát từ hệ thống thoát nước mà vẫn bảo đảm dòng nước chảy tốt. Nó thường được lắp đặt trong các ống thoát nước và trang bị một lớp nước ngăn mùi để cản trở sự lan truyền của mùi khí từ hệ thống thoát nước vào không gian sống.
Thông khí: Hệ thống thông khí được dùng để bảo đảm không khí thoát ra khỏi hệ thống thoát nước thải. Nó bao gồm các ống thông khí và van thông khí được nối với hệ thống thoát nước. Chức năng chính của thông khí là bảo đảm không khí được đáp ứng cho các ống thoát nước, ngăn mùi khí và tạo áp suất cân bằng trong hệ thống.
Cách bố trí và lắp đặt hệ thống nước sinh hoạt trong nhà

Hệ thống nước sinh hoạt gồm có nhiều phần khác nhau, chúng ta có thể phân biệt như sau:

– Đường ống chính: Đây là đường ống chạy ngang dưới nền nhà hoặc tòa nhà, có chức năng thu gom tất cả nước thải từ các ống thoát nước khác và đưa ra hệ thống thoát nước công cộng. Đường ống này phải được đặt ở khu vực thấp nhất để bảo đảm dòng chảy của nước thải.
– Ống thoát nước: Đây là các ống dẫn nước thải, nước vệ sinh từ các thiết bị dùng nước trong nhà, như bồn rửa, bồn tắm, bồn cầu, máy giặt, máy rửa chén, v.v. Các ống này có thể được lắp theo hai hướng: ngang hoặc dọc.
– Thiết bị vệ sinh: Đây là các thiết bị tiêu thụ nước và phát sinh nước bẩn trong thời gian dùng, như vòi nước, sen tắm, xí nghiệp, v.v. Các thiết bị này phải được kết nối với ống thoát nước và có bẫy nước ngăn mùi để hạn chế mùi hôi từ hệ thống thoát nước.
– Ống ngang: Đây là các ống được đặt theo phương ngang và có góc nghiêng không quá 45 độ so với mặt phẳng ngang. Các ống này có thể được dùng để kết nối các thiết bị vệ sinh với ống thoát dọc hoặc đường ống chính.
– Ống thoát dọc: Đây là các ống được đặt theo phương đứng và có góc nghiêng không quá 45 độ so với mặt phẳng đứng. Các ống này có thể được dùng để kết nối các thiết bị vệ sinh với đường ống chính hoặc thông khí cho hệ thống thoát nước.
– Bẫy nước ngăn mùi: Đây là các thiết bị có hình dạng cong hoặc uốn lượn để giữ lại một lượng nước nhỏ trong ống thoát nước. Bẫy nước ngăn mùi có ứng dụng ngăn không cho mùi hôi từ hệ thống thoát nước lan ra không khí trong nhà. Bẫy nước ngăn mùi cũng hổ trợ cho dòng chảy của nước thải được liên tục và không bị tắc.
– Thông khí: Đây là các ống được kết nối với hệ thống thoát nước để cân bằng áp suất không khí trong các ống. Thông khí hổ trợ cho hệ thống thoát nước hoạt động hữu hiệu và hạn chế hiện tượng hút không khí từ các thiết bị vệ sinh. Thông khí cũng hổ trợ cho việc xử lý và tiêu hủy các chất gây ô nhiễm trong hệ thống thoát nước.

Sơ đồ cách bố trí và lắp đặt hệ thống nước sinh hoạt trong nhà

* Các phần của hệ thống nước sinh hoạt
Đường cống chính của nhà, tòa nhà: Đây là đường ống nằm ngang ở khu vực thấp nhất, thông thường khi thiết kế sẽ được nằm dưới nền của tầng trệt. Đường ống này thu lượm tất cả nước thải từ ống thoát nước của tòa nhà rồi thải ra hệ thống thoát nước của thành phố.
Ống thoát nước: Tất cả các ống nước thải, nước vệ sinh của nhà
Trang thiết bị vệ sinh: các thiết bị dùng nước và nước bẩn vào hệ thống thoát nước
Ống ngang: đường ống được đặt nằm ngang và không nghiêng quá 45 độ
Ống thoát dọc: Ống chính được lắp theo phương đứng
Bẫy nước ngăn mùi: Vật dùng để ngăn mùi thoát từ hệ thống thải mà vẫn bảo đảm dòng nước chảy tốt
Thông khí: Tất cả các ống được nối với hệ thống thoát nước bảo đảm không khí vào ra của toàn hệ thống nước.
* Sơ đồ đường nước thải và ống thông khí
Dựa vào sơ đồ, ta thấy hệ thống cấp nước sạch và tái dùng được thiết kế với sự cách ly hoàn toàn. Điều này đòi hỏi việc đáp ứng riêng các bồn chứa nước, ống thoát riêng và bảo đảm thông khí đúng cách. Gia đình có thể tận dụng nước từ bồn rửa mặt, bồn tắm và máy giặt để dùng cho việc rửa bồn cầu, bồn tiểu hoặc rửa sân nhằm mục đích tiết kiệm nước. Hệ thống bồn chứa nước tái dùng cần được trang bị đường ống chống tràn và lắp đặt theo tiêu chuẩn để ngăn ngừa hiện tượng dội ngược khí. Nếu nguồn nước tái dùng không đáp ứng đủ, cần có thiết kế bổ sung đường cấp nước phụ để bảo đảm nguồn nước đáp ứng yêu cầu.
Các giai đoạn thiết kế hệ thống cấp thoát nước
Thiết kế cấp thoát nước cho nhà ở là một công việc quan trọng và cần thiết để bảo đảm nhu cầu dùng nước và thoát nước thải của người dân. Thiết kế cấp thoát nước cho nhà ở gồm có các giai đoạn sau:
– Giai đoạn 1: Vẽ sơ đồ nguyên lý thiết kế cấp thoát nước. Sơ đồ nguyên lý thiết kế cấp thoát nước là bản vẽ mô tả cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các thông số kỹ thuật của hệ thống cấp thoát nước. Sơ đồ nguyên lý thiết kế cấp thoát nước hổ trợ cho việc lắp đặt hệ thống dễ dàng hơn và hạn chế nhầm lẫn.
– Giai đoạn 2: Triển khai mặt bằng thiết kế cấp thoát nước. Mặt bằng thiết kế cấp thoát nước là bản vẽ mô tả khu vực, hướng và chiều dài của các ống cấp nước, ống thoát nước, hộp gen chứa, van, co, tê và các thiết bị dùng nước trong nhà. Mặt bằng thiết kế cấp thoát nước hổ trợ cho việc bố trí các ống và thiết bị thích hợp với không gian và thẩm mỹ của ngôi nhà.
– Giai đoạn 3: Vẽ chi tiết lắp đặt hệ thống thiết kế cấp thoát nước. Chi tiết lắp đặt hệ thống thiết kế cấp thoát nước là bản vẽ mô tả các chi tiết kỹ thuật, quy cách và phương pháp lắp đặt của các ống và thiết bị trong hệ thống. Chi tiết lắp đặt hệ thống thiết kế cấp thoát nước hổ trợ cho việc lắp đặt hệ thống chính xác, an toàn và hữu hiệu.
– Giai đoạn 4: Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nhà ở theo chu trình. Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nhà ở là công việc thực hiện theo các bản vẽ đã được thiết kế ở các giai đoạn trên. Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nhà ở phải được thực hiện sau khi hoàn thành phần thô của ngôi nhà để hạn chế phải đục phá.

Các quy định và cách lắp đặt sơ đồ hệ thống thoát nước trong nhà

Quy định về ống thoát nước trong nhà

Hệ thống nước sinh hoạt bao gồm các ống cấp nước và ống thoát nước. Các ống này phải tuân theo quy định về kích thước để bảo đảm hữu hiệu và an toàn. Cụ thể, các quy định như sau:
– Ống cấp nước là ống dẫn nước từ nguồn cấp nước chính, có thể là bồn nước trên mái hoặc máy bơm, tới các thiết bị dùng nước trong nhà. Đường kính của ống cấp nước chính phải ít nhất là 20mm để bảo đảm lưu lượng nước đủ. Đường kính của các ống cấp nước nhánh, dẫn nước tới bình nước nóng hoặc các thiết bị dùng khác, phải ít nhất là 13 mm để hạn chế hao hụt áp suất.
– Ống thoát nước là ống dẫn nước thải từ các thiết bị dùng nước ra khỏi nhà. Đường kính của ống thoát nước phải thích hợp với lượng nước thải và hạn chế tắc nghẽn. Đường kính của ống thoát chính của toà nhà phải lớn hơn 102 mm để có thể thoát được tất cả nước thải của các căn hộ. Đường kính của thoát ngang của sàn phải lớn hơn 78 mm để có thể thoát được nước thải của một căn hộ. Đường kính của các ống thoát cho từng thiết bị dùng phải tùy theo lượng nước thải của thiết bị đó. Ví dụ, bồn tắm, bồn tiểu, chậu rửa, máy giặt phải có đường kính thoát lớn hơn 38 mm. Thoát sàn nhà tắm cũng phải có đường kính lớn hơn 38 mm để hạn chế ngập nước. Bệt (bồn vệ sinh) phải có đường kính thoát lớn hơn 78 mm để hạn chế tắc bẩn.
– Ống thông khí là ống hổ trợ cân bằng áp suất trong hệ thống ống thoát nước và giảm mùi hôi. Đường kính của ống thông khí phải đủ lớn để không bị tắc khí. Đường kính của ống thông khí chính, thẳng lên trời, phải lớn hơn 78 mm để có thể thông khí cho toàn bộ hệ thống. Đường kính của các ống thông khí khác phải lớn hơn 38 mm để có thể thông khí cho từng thiết bị dùng.

Quy định về chất liệu và thiết bị ống

Hệ thống nước sinh hoạt cần được lắp đặt với các chất liệu và thiết bị ống thích hợp. Các chất liệu và thiết bị ống phải tuân theo các quy định về chất lượng, an toàn, bền bỉ và thẩm mỹ. Các chất liệu và thiết bị ống cũng phải thích hợp với mục đích dùng của hệ thống. Cụ thể, các quy định như sau:
* chất liệu làm ống có nhiều loại khác nhau, tùy theo tính chất của nước cấp và nước thải. Một số chất liệu làm ống phổ biến là đồng, ống mạ kẽm, ống thoát nhựa abs, pvc. Khi chọn chất liệu làm ống, nên dùng các chất liệu đã được qui định hoặc đã được kiểm nghiệm, đánh giá tốt bằng thực tế. bên cạnh đó, nên chú ý đến các yếu tố như khả năng chịu áp suất, chịu nhiệt, chống ăn mòn, chống rò rỉ và dễ dàng lắp đặt.
* Thiết bị ống là các phụ kiện dùng để nối, chia, điều chỉnh hoặc kiểm soát các ống trong hệ thống. Một số thiết bị ống thông dụng là van, co, tê, măng xông, khớp nối. Khi chọn thiết bị ống, nên dùng các thiết bị có cùng chất liệu và kích thước với ống để bảo đảm khớp nối chặt chẽ và không gây hao hụt áp suất. bên cạnh đó, nên chọn các thiết bị có chất lượng cao, có nhãn hiệu rõ ràng và có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.
* chất liệu và thiết bị ống cho từng loại ống trong hệ thống phải thích hợp với lượng và tính chất của nước cấp hoặc nước thải. Ví dụ:
– Ống nước thải: dùng ống gang hoặc ống nhựa PVC để có khả năng chịu được áp suất và lực ma sát của nước thải.
– Ống nước sinh hoạt: dùng ống đồng hoặc ống nhựa PPR hoặc PEX để có khả năng chịu được áp suất và nhiệt độ cao của nước sinh hoạt.

VUI LÒNG LIÊN HỆ 0902850156 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ HỔ TRỢ MIỄN PHÍ

Những lưu ý khi lắp đặt hệ thống ống thoát nước

Hệ thống nước thải cần được lắp đặt theo các nguyên tắc kỹ thuật để bảo đảm hữu hiệu thoát nước, hạn chế tắc nghẽn, mùi hôi và ảnh hưởng đến môi trường. Các nguyên tắc kỹ thuật bao gồm:
– Không được lắp đặt nối chữ “T” trong hệ thống nước thải, trừ khi dùng cho ống thoát khí. Nối chữ “T” có thể gây ra sự phân tách của dòng chảy nước thải, làm giảm áp suất và tăng nguy cơ tắc nghẽn. bên cạnh đó, nối chữ “T” cũng có thể gây ra sự trao đổi khí giữa các ống thoát khác nhau, làm tăng mùi hôi. Chỉ có ống thoát khí mới được phép dùng nối chữ “T” để thông khí cho hệ thống.
– Các cửa thăm phải được bố trí ở phía dòng chảy hướng lên của bẫy nước và bố trí trực tiếp tại các bẫy nước của các ống thoát chính ngang, các ống xả rác. Cửa thăm là thiết bị dùng để kiểm soát, vệ sinh và xử lý sự cố của hệ thống nước thải. Cửa thăm phải được bố trí sao cho dễ tiếp cận khi cần. Bẫy nước là thiết bị dùng để ngăn mùi hôi từ hệ thống nước thải quay lại các thiết bị dùng. Bẫy nước phải được thông khí để duy trì áp suất và lưu lượng nước.
– Không được sử dung nối chữ “X” trong hệ thống nước thải. Nối chữ “X” có thể gây ra sự va chạm của hai dòng chảy nước thải gặp nhau, làm giảm áp suất và tăng nguy cơ tắc nghẽn. bên cạnh đó, nối chữ “X” cũng có thể gây ra sự trao đổi khí giữa các ống thoát khác nhau, làm tăng mùi hôi.
– Tại nơi có sự đổi hướng lớn hơn 45o của các đường ống thoát bồn cầu cần bố trí cửa thăm. Đổi hướng lớn của ống thoát bồn cầu có thể gây ra sự gián đoạn của dòng chảy nước thải, làm giảm áp suất và tăng nguy cơ tắc nghẽn. Cửa thăm hổ trợ kiểm soát và xử lý sự cố khi xảy ra.
Những lưu ý khi lắp đặt hệ thống ống thoát nước
– Các ống nước thải nằm ngang có đường kính nhỏ hơn 78mm cần có độ dốc theo hướng dòng chảy là 1/50. Độ dốc của ống nước thải nằm ngang ảnh hưởng đến lưu lượng và áp suất của dòng chảy. Nếu độ dốc quá nhỏ, dòng chảy sẽ chậm và có nguy cơ tắc nghẽn. Nếu độ dốc quá lớn, dòng chảy sẽ nhanh và có nguy cơ rò rỉ. Độ dốc 1/50 là độ dốc thích hợp cho các ống nước thải nằm ngang có đường kính nhỏ hơn 78mm.
– Không được dùng các nối phức tạp, hạn chế các nối cho các đường ống nằm ngang trong hệ thống nước thải. Các nối phức tạp và nhiều có thể gây ra sự mất mát áp suất và tăng nguy cơ tắc nghẽn của hệ thống. bên cạnh đó, các nối phức tạp và nhiều cũng khó kiểm soát và vệ sinh khi có sự cố.
– Với các ống thoát chính theo phương đứng cần bố trí cửa thăm ở phía đáy của ống. Cửa thăm ở phía đáy của ống thoát chính hổ trợ kiểm soát và xử lý sự cố khi có tắc nghẽn hoặc rò rỉ của ống. bên cạnh đó, cửa thăm ở phía đáy của ống thoát chính cũng hổ trợ thông khí cho hệ thống.
– Các hố ga, bể chứa nước thải, bể phốt cần phải kín khí, kín nước và phải được thông khí. Các hố ga, bể chứa nước thải, bể phốt là những nơi tích tụ lượng lớn nước thải và sinh ra khí độc hại. Các hố ga, bể chứa nước thải, bể phốt cần phải kín khí, kín nước để hạn chế mùi hôi và ô nhiễm môi trường. Các hố ga, bể chứa nước thải, bể phốt cũng cần phải được thông khí để giảm áp suất và loại bỏ khí độc. Ống thông khí có thể nhỏ hơn 1 cỡ so với đường ống thải lớn nhất.
– Tất cả các ống thải vệ sinh (từ bồn cầu) và ống thoát nước mưa phải bố trí cửa thăm cho phép thông rửa toàn hệ thống. Các ống thải vệ sinh và ống thoát nước mưa là những ống có lượng nước thải lớn và có khả năng gây tắc nghẽn cao. Cửa thăm hổ trợ thông rửa toàn hệ thống khi có sự cố.
– Các cửa thăm phải dễ tiếp cận khi cần. Cửa thăm là thiết bị quan trọng trong việc kiểm soát, vệ sinh và xử lý sự cố của hệ thống nước thải. Cửa thăm phải được bố trí sao cho dễ tiếp cận khi cần, không bị che khuất hoặc gây phiền hà cho người dùng.
– Mỗi thiết bị vệ sinh cần có bẫy nước ngăn mùi riêng. Bẫy nước là thiết bị dùng để ngăn mùi hôi từ hệ thống nước thải quay lại các thiết bị dùng. Mỗi thiết bị vệ sinh cần có bẫy nước riêng để hạn chế sự trao đổi khí giữa các thiết bị.
– Các bẫy nước phải được thông khí. Thông khí là thời gian hổ trợ cân bằng áp suất trong hệ thống ống

Cách lắp đặt ống thoát nước trong nhà

Định vị lấy dấu

Lấy dấu và xác định khu vực Bạn cần phải làm hai việc này trước khi bắt đầu thi công. Bạn cần phải biết chính xác khu vực của thiết bị và đường ống cần lắp đặt. Bạn cũng cần phải ghi nhớ các dấu hiệu cho các đường ống ngầm theo khoảng cách từ mặt sàn. Ví dụ, để lắp đặt đường ống cho bình nóng lạnh, bạn cần phải tính như sau:
+ khu vực đầu bình nước nóng: +1,75m
+ Các đường ống: +1,0m
+ Đường ống nước lạnh: +0,52m
+ Đầu chờ nước nóng: +1,8m
+ Đầu chờ bình nước nóng cho khu vực bếp: cao +1,8 mét.
+ Đầu chờ sen tắm: cao +0,75 mét.
+ Đầu chờ lavabo: cao +0,55 mét.
+ Đầu chờ chậu bếp: cao +1,0 mét.
+ Lộ đi ống nước lạnh từ đồng hồ nước vào khu WC: thấp -30 mm.

Lắp đặt đường ống cấp nước

Khi bắt đầu thi công hệ thống ống dẫn, có một số yếu tố quan trọng cần được quan tâm và tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật. trước tiên, việc dùng nguyên liệu chất lượng cao và mối nối chính xác là cần thiết. Các loại ống dẫn cũng phải được lựa chọn thích hợp với yêu cầu của dự án. bên cạnh đó, việc xác định đúng khu vực khoan đục tường cũng rất quan trọng để bảo đảm tính chính xác và an toàn của hệ thống.
Trong thời gian thi công, dùng các thiết bị như máy hàn và máy cắt đòi hỏi sự cẩn thận để hạn chế gây nguy hiểm cho người thực hiện. Cần bảo đảm rằng các biện pháp an toàn được tuân thủ và các quy định liên quan đến việc dùng các loại máy móc này được áp dụng đầy đủ.
Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, một bước quan trọng tiếp theo là thử áp lực nước trên hệ thống ống dẫn để bảo đảm hiệu suất hoạt động. Điều này được thực hiện bằng cách tăng áp suất nước lên mức cao nhất trên hệ thống trong khoảng thời gian khoảng 15 phút. Sau đó, thời gian vận hành được theo dõi cẩn thận để phát hiện khu vực rò rỉ nếu có. Nếu xảy ra vấn đề này, các biện pháp khắc phục thích hợp sẽ được thực hiện để bảo đảm tính hoàn thiện của hệ thống.
Cuối cùng, sau khi kiểm soát và hoàn thiện các chỉnh sửa cần thiết, bề mặt ống dẫn được trét lại bằng xi măng để cố định và bảo vệ. thời gian này bảo đảm rằng hệ thống ống dẫn đã được lắp đặt và kiểm soát một cách chính xác và đáng tin cậy, sẵn sàng để được dùng trong các hoạt động tiếp theo.

Lắp đặt trụ đứng cấp nước và hệ thống máy bơm

Khi thực hiện lắp đặt trụ đứng cấp nước và hệ thống máy bơm, quan trọng là chọn phương pháp nối thích hợp tùy thuộc vào kích thước của trụ đứng. Đối với các ống trụ có đường kính khoảng D50 hoặc nhỏ hơn, phương pháp nối bằng ren là lựa chọn tốt. Còn với các ống có đường kính lớn hơn D50, phương pháp hàn là thích hợp.
Để bảo đảm sự chắc chắn và độ bền của các kết nối ren trên cầu ống, cần bảo đảm rằng chúng đã được bít kín và được sơn chống rỉ. Điều này hổ trợ tăng khả năng chống ăn mòn và bảo đảm sự ổn định của hệ thống. Đồng thời, các đường ống đứng cần được cố định bằng giá treo, với khoảng cách 1,6m từ tường đến giá treo. Điều này bảo đảm rằng các đường ống được giữ trong khu vực chính xác và an toàn.
Cuối cùng, để kiểm soát áp lực của hệ thống ống, tiến hành bơm nước với áp suất cao. Qua thời gian này, đường ống được đánh giá về khả năng chịu áp lực và tính đồng nhất của các kết nối. Việc thử áp lực này hổ trợ bảo đảm rằng hệ thống sẽ hoạt động ổn định và hữu hiệu khi được dùng.

Lắp đặt đường ống thoát nước

Trong thời gian lắp đặt đường ống thoát nước, phương pháp phổ biến nhất là lắp từ dưới lên. Điều này thường được áp dụng cho các đường ống có đường kính từ 100 đến 350, tùy thuộc vào địa hình và nhu cầu dùng cụ thể. thời gian lắp đặt bắt đầu bằng việc ghép nối các đường ống. Kết hợp với việc dùng keo chuyên dụng, ta thoa lên bề mặt của đường ống và giữ kết nối trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 giây để bảo đảm tính chắc chắn.
Cuối cùng, để bảo vệ dự án khỏi hiện tượng thấm nước, tiến hành bước chống thấm. dùng xi măng cùng với các loại chất chống thấm, ta bôi trực tiếp lên các điểm yếu trong hệ thống, ví dụ như lỗi xuyên sàn. Sau đó, để cho chất chống thấm có thời gian tạo kết cấu, cần để trong khoảng thời gian 24 giờ. Khi không có dấu hiệu nước thấm vào hệ thống, có thể xem như thời gian lắp đặt và bảo vệ chống thấm đã hoàn thành thành công.

Lắp đặt thiết bị vệ sinh

Trong thời gian lắp đặt thiết bị vệ sinh, phổ biến hiện nay là dùng các thiết bị làm từ gốm sứ, mặc khác chúng dễ hư hỏng khi bị va đập mạnh. Vì vậy, để bảo đảm an toàn và độ bền của thiết bị, việc lắp đặt nên được thực hiện sau khi các công đoạn lát và ốp nhà đã hoàn thiện.
Bắt đầu từ các ống đã được lắp đặt trước đó, ta tiến hành nối các thiết bị vệ sinh trực tiếp với ống bằng gioăng. Đồng thời, cần bảo đảm rằng các thiết bị vệ sinh được cố định chắc chắn. Để làm điều này, có thể dùng các kẹp bằng inox hoặc các nở thép mạ kẽm. thời gian cố định này bảo đảm rằng các thiết bị vệ sinh sẽ không bị lỏng hoặc di chuyển sau khi lắp đặt.
Sau khi hoàn thành lắp đặt, tiến hành mở nước và kiểm soát khả năng thoát nước và áp suất nước của các thiết bị vệ sinh. Việc này hổ trợ bảo đảm rằng hệ thống hoạt động một cách hữu hiệu và không gây ra sự cố liên quan đến thoát nước hay áp suất.

Hoàn thành lắp đặt

Khi đã hoàn thành cả thời gian lắp đặt và kiểm soát, việc tiếp theo là thực hiện công việc dọn dẹp và vệ sinh để bảo đảm dự án hoàn thiện đạt được trạng thái sạch đẹp và tươm tất.
Cần dành thời gian để dọn dẹp các mảnh vỡ, bụi bẩn, và các chất liệu còn thừa từ thời gian lắp đặt. bảo đảm rằng không có chất liệu rơi rụng hoặc các cặn bẩn nằm trong khu vực dự án. bên cạnh đó, cần chú ý đến vệ sinh bề mặt và các khu vực xung quanh để loại bỏ các dấu vết, bụi bẩn và bảo đảm một hình ảnh sạch sẽ, tươm tất.

Một số lỗi thường gặp khi lắp đặt ống thoát nước

Độ dốc của đường ống không đúng

Một số trường hợp xảy ra khi ống ngang không được lắp đặt với độ dốc đúng. Thay vì có độ dốc lý tưởng là 6,5mm cho mỗi 300mm chiều dài ống, có một số ống chỉ có độ dốc nhỏ hơn 1,5mm. Độ dốc lý tưởng này được thiết kế để bảo đảm nước thải có thể chảy đi và đồng thời đưa chất rắn đi cùng và vét sạch thành của ống. Nếu ống có độ dốc cao hơn 4%, có thể gây tắc nghẽn.

Bẫy nước không được thông khí

Bẫy nước có ứng dụng chặn khí độc từ hệ thống xả không vào thiết bị và gây ra mùi hôi. mặc khác, nếu thông khí sai quy cách, áp suất không khí sẽ làm nước trong bẫy bị hao hụt và mất đi chức năng ngăn mùi. Khi không có bẫy nước để tách biệt thiết bị với khí độc, sẽ gây ra mùi hôi khó chịu. Nếu không thông khí một cách đúng đắn, nước trong các bẫy sẽ bị hút đi và khi đó, các bẫy sẽ không còn hữu hiệu.
Khi lắp đặt hệ thống thoát nước, một vấn đề quan trọng cần xem xét là bẫy nước không được thông khí đúng cách. Bẫy nước có vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn khí độc từ hệ thống thoát nước tràn vào không gian sống và gây ra mùi hôi khó chịu. mặc khác, khi không được thông khí đúng cách, bẫy nước có thể gặp một số vấn đề.
* trước tiên, nếu không có đủ thông khí được đáp ứng cho bẫy nước, áp suất âm có thể tạo ra trong bẫy nước. Khi đó, nước trong bẫy sẽ bị hút ra để cân bằng áp suất, gây ra hiện tượng mất nước trong bẫy. Khi bẫy nước mất nước, vai trò của nó trong việc ngăn chặn khí độc sẽ không còn hữu hiệu và khí độc có thể tràn vào không gian sống, gây ra mùi hôi khó chịu và tiềm ẩn nguy cơ cho sức khỏe.
* Thứ hai, nếu không có thông khí đúng cách, khí trong bẫy nước không thể thoát ra môi trường. Khi đó, trong thời gian thoát nước, khí không được thay thế bằng không khí mới. Điều này dẫn đến một môi trường kín, nơi vi sinh vật có thể phát triển và gây ra mùi hôi. bên cạnh đó, khi không có thông khí đúng, nước trong bẫy có thể bị ảnh hưởng bởi áp suất và không thể chảy tự nhiên, gây tắc nghẽn hoặc chảy chậm.
Để giải quyết vấn đề này, cần bảo đảm rằng bẫy nước được thông khí đúng cách trong hệ thống thoát nước. Điều này có thể được đạt được bằng cách đáp ứng đủ thông khí cho bẫy nước thông qua ống thông khí hoặc hệ thống thông gió. Điều này cho phép khí trong bẫy nước thoát ra và không khí mới vào, duy trì cân bằng áp suất và ngăn chặn mất nước trong bẫy. Đồng thời, việc thông khí đúng cách cũng bảo đảm luồng nước trong hệ thống thoát nước chảy một cách tự nhiên và ngăn chặn tắc nghẽn.

Thông khí phẳng

Trong hệ thống thông khí, có hai loại thông khí phổ biến: thông khí ướt và thông khí khô. Thông khí ướt được tạo ra bằng cách dùng ống thoát nước quá khổ để làm ống thông khí. Trong khi đó, thông khí khô được bảo đảm thông qua các ống đặc biệt chỉ được dùng để đáp ứng khí cho hệ thống. Nếu bị bịt kín, cả hai loại thông khí đều không thể hoạt động hữu hiệu.
Một vấn đề quan trọng khi lắp đặt hệ thống thoát nước là vấn đề về thông khí phẳng. Thông khí phẳng xảy ra khi không có đủ độ dốc trong hệ thống thoát nước để bảo đảm việc thông khí diễn ra một cách hữu hiệu.
Khi xây dựng hệ thống thoát nước, độ dốc là một yếu tố quan trọng để bảo đảm luồng nước chảy tự nhiên từ các bồn cầu, bồn tắm, chậu rửa và các thiết bị khác vào ống thoát chính. Độ dốc được tính toán sao cho đủ để vượt qua lực ma sát và bảo đảm nước chảy một cách liên tục và không bị tắc nghẽn. Điều này cũng áp dụng cho việc thông khí di chuyển trong hệ thống.
Khi hệ thống thoát nước được lắp đặt với độ dốc không đủ, thông khí sẽ gặp khó khăn trong việc di chuyển. Điều này dẫn đến việc hình thành các “khoảng trống” hoặc “khoáng chất” trong ống thoát, nơi không có đủ không khí để bảo đảm sự cân bằng áp suất. Điều này ảnh hưởng đến luồng chảy nước, gây ra sự chậm trễ hoặc ngừng chảy, và có thể dẫn đến tắc nghẽn trong hệ thống thoát nước.
bên cạnh đó, thông khí phẳng còn gây ra hiện tượng mùi hôi trong hệ thống thoát nước. Khi không có đủ thông khí, các khí độc và mùi hôi trong hệ thống thoát nước không thể thoát ra môi trường một cách hữu hiệu. Điều này gây ra một môi trường ẩm ướt và ô nhiễm trong ống thoát, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn và vi sinh vật gây mùi hôi.

Ống thông khí nằm ngang bên dưới lỗ xả tràn

Khi lắp đặt hệ thống thoát nước, việc đặt ống thông khí ngang bên dưới lỗ xả tràn có thể gây ra một số vấn đề.
* trước tiên, khi ống thông khí nằm ngang, không có độ nghiêng đủ để bảo đảm dòng nước chảy một cách tự nhiên. Điều này dẫn đến việc nước trong ống không thể được thoát đi một cách hữu hiệu. Thay vì chảy theo đường ống thoát, nước có thể chậm chạp và tạo thành một dòng chảy yếu. Khi lượng nước tăng lên hoặc có sự tắc nghẽn xảy ra, ống thông khí ngang có thể không đủ để giải phóng áp lực và nước không thể được xả đi một cách hữu hiệu.
* Thứ hai, việc đặt ống thông khí ngang bên dưới lỗ xả tràn có thể dẫn đến tình trạng ống thoát bị tắc. Với ống thông khí nằm ngang, nước trong hệ thống có thể không được thoát ra một cách đầy đủ và nhanh chóng. Điều này tạo điều kiện cho các tạp chất, cặn bã và chất rắn khác để tích tụ trong ống, gây ra tắc nghẽn. Khi ống thoát bị tắc, dòng nước không thể di chuyển tự do, gây ra sự tắc nghẽn và có thể dẫn đến tràn ngập hoặc hư hại hệ thống thoát nước.

Không làm đủ cửa thăm

Khi lắp đặt hệ thống thoát nước, một vấn đề quan trọng là việc không làm đủ cửa thăm. Dù bạn đã thiết kế một hệ thống thoát nước chi tiết và tỉ mỉ, việc không đáp ứng đủ cửa thăm có thể dẫn đến tình trạng tắc nghẽn và gây khó khăn trong việc kiểm soát và bảo trì hệ thống.
Cửa thăm là các điểm truy cập trong hệ thống thoát nước được đáp ứng để kiểm soát và làm sạch các đoạn ống trong thời gian vận hành. Khi không có đủ cửa thăm, việc xác định khu vực và loại bỏ tắc nghẽn trong hệ thống thoát nước trở nên khó khăn và tốn nhiều thời gian. Điều này cũng gây ra sự bất tiện trong việc kiểm soát và bảo trì định kỳ, khi cần phải tháo gỡ hoặc phá hủy các phần của hệ thống để tiếp cận các đoạn ống. Cần phải bố trí cửa thăm đầy đủ tại các khu vực quan trọng trong hệ thống thoát nước.
* trước tiên, đường ống chính của tòa nhà, nơi nước từ các thiết bị như bồn cầu, bồn tắm, chậu rửa được thu gom và đổ vào, cần được trang bị một cửa thăm. Điều này cho phép kiểm soát và làm sạch toàn bộ đường ống chính từ tòa nhà ra bên ngoài.
* Thứ hai, các đường ống đứng gặp đường ống ngang trong hệ thống thoát nước cũng cần được bố trí cửa thăm. Điều này bảo đảm việc kiểm soát và làm sạch các điểm giao nhau của các đường ống và ngăn chặn tắc nghẽn xảy ra tại các khu vực này.
* Thứ ba, đường ống chuyển hướng cần được trang bị cửa thăm để kiểm soát và bảo trì các khu vực có thể dễ bị tắc nghẽn do sự thay đổi hướng dòng chảy.
* Cuối cùng, cứ mỗi đoạn ống dài hơn hoặc bằng 30 mét, cần được bố trí một cửa thăm. Điều này hổ trợ kiểm soát và làm sạch các đoạn ống dài để ngăn chặn tích tụ cặn bã và tắc nghẽn.

Cửa thăm không tiếp cận được

Khi lắp đặt hệ thống thoát nước trong một dự án xây dựng, cửa thăm là một yếu tố quan trọng để cho phép người thợ tiếp cận và thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa hoặc kiểm soát hệ thống. mặc khác, trong một số trường hợp, cửa thăm không thể tiếp cận được do lỗi trong việc lắp đặt hoặc không đáp ứng đủ yêu cầu không gian để làm việc.
Để cửa thăm có thể tiếp cận được, cần phải được lắp đặt đúng khu vực và theo cách thức chính xác. Người thợ cần bảo đảm rằng cửa thăm được đặt ở đúng khu vực trong hệ thống thoát nước. Điều này đòi hỏi họ phải tuân thủ các chỉ dẫn và kế hoạch thiết kế của dự án.
Ngoài việc đặt khu vực đúng, cửa thăm cũng cần được lắp đặt đúng cách. Cần chắc chắn rằng cửa thăm được gắn chắc chắn vào hệ thống thoát nước, không gây rò rỉ hoặc suy yếu kết cấu. Đồng thời, cần tuân thủ các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường khi lắp đặt cửa thăm.
Quan trọng hơn, cửa thăm chỉ được coi là có thể tiếp cận khi và chỉ khi người thợ có đủ không gian để làm việc. Điều này đòi hỏi không gian trống ít nhất từ 30cm đến 45cm xung quanh cửa thăm. Khoảng không gian này cần được bảo đảm để người thợ có thể di chuyển, vận chuyển các công cụ, và thực hiện các công việc bảo dưỡng hoặc sửa chữa.

Không đủ khoảng trống thông khí

Khi không có đủ khoảng trống thông khí trong hệ thống thoát nước, một số vấn đề có thể xảy ra.
* trước tiên, áp suất âm có thể tạo ra trong hệ thống khi nước chảy qua các đường ống. Điều này xảy ra khi không có đủ không gian để khí từ môi trường xung quanh đi vào, gây ra một sự chênh lệch áp suất. Kết quả là, nước chảy không liên tục và có thể gây tắc nghẽn trong hệ thống thoát nước.
* Thứ hai, khi không có khoảng trống thông khí, khí trong hệ thống thoát nước không thể thoát ra môi trường một cách hữu hiệu. Điều này dẫn đến tích tụ của khí trong hệ thống, gây ra áp suất tăng và ảnh hưởng đến luồng nước. Khi áp suất tăng, nước chảy chậm lại hoặc thậm chí ngừng chảy, gây tắc nghẽn và gây hư hại cho hệ thống thoát nước.
Vấn đề không đủ khoảng trống thông khí có thể được giải quyết bằng cách đáp ứng đủ khoảng trống thông khí trong hệ thống thoát nước. Điều này có thể được đạt được bằng cách cài đặt các ống thông khí hoặc hệ thống thông gió trong hệ thống. Các ống thông khí cho phép khí trong hệ thống thoát ra và khí từ môi trường xung quanh đi vào, bảo đảm sự cân bằng áp suất và giữ cho luồng nước liên tục chảy.
Bằng cách bảo đảm đủ khoảng trống thông khí, hệ thống thoát nước có thể hoạt động hữu hiệu hơn. Việc chảy nước được cải thiện và tắc nghẽn ít xảy ra hơn. bên cạnh đó, khả năng thoát khí cũng hổ trợ ngăn ngừa mùi hôi trong hệ thống thoát nước.
Không đủ không gian xung quanh bệt xí và chậu rửa khi lắp đặt hệ thống thoát nước
Không gian xung quanh hai thiết bị này cần được xem xét để bảo đảm luồng nước chảy một cách tự nhiên và hữu hiệu, và ngăn ngừa tắc nghẽn trong hệ thống thoát nước.
* trước tiên, khi không có đủ không gian xung quanh bệt xí, việc định vị và lắp đặt ống thoát trở nên khó khăn. Điều này có thể gây ra vấn đề trong việc kết nối ống thoát với bệt xí, dẫn đến sự kín kẽ hoặc sự không chính xác trong việc lắp đặt. Nếu không được lắp đặt chính xác, luồng nước có thể bị chậm hoặc bị ngừng hoàn toàn, gây tắc nghẽn và gây hư hại cho bệt xí.
* Thứ hai, không đủ không gian xung quanh chậu rửa cũng gây khó khăn trong việc kết nối ống thoát và bảo đảm luồng nước chảy một cách tự nhiên. Khi không có không gian đủ, việc cài đặt ống thoát có thể bị hạn chế hoặc không thể thực hiện đúng cách. Điều này có thể dẫn đến sự chậm trễ hoặc ngừng chảy của nước, gây tắc nghẽn và mất hữu hiệu trong việc dùng chậu rửa.
Áp lực và nhiệt độ của van bình nước nóng không được điều chỉnh
Khi lắp đặt hệ thống thoát nước, một vấn đề quan trọng cần xem xét là áp lực và nhiệt độ van xả của bình nước nóng không được điều chỉnh đúng. Áp lực và nhiệt độ của van xả là yếu tố quan trọng để bảo đảm an toàn và hữu hiệu trong hệ thống thoát nước.
* trước tiên, áp lực van xả cần được điều chỉnh đúng để bảo đảm việc xả nước một cách hữu hiệu. Khi áp lực van xả quá thấp, nước có thể không được xả hết và tạo ra sự chậm trễ hoặc ngừng chảy trong hệ thống thoát nước. Điều này có thể dẫn đến tắc nghẽn và gây hư hại cho hệ thống. Ngược lại, áp lực van xả quá cao có thể gây ra sự mất kiểm soát trong việc xả nước, gây ra tiếng ồn và khó khăn trong việc duy trì áp lực ổn định trong hệ thống thoát nước.
* Thứ hai, nhiệt độ van xả cũng cần được điều chỉnh đúng để bảo đảm an toàn và hữu hiệu trong hệ thống thoát nước. Nếu nhiệt độ van xả quá thấp, nước trong hệ thống có thể không được đủ nhiệt độ để đẩy đi các chất rắn và chất bẩn trong ống thoát, dẫn đến tắc nghẽn. Ngược lại, nếu nhiệt độ quá cao, nước có thể gây cháy hoặc gây tổn hại cho các chất liệu xung quanh. Điều này đặc biệt quan trọng trong hệ thống thoát nước từ bình nước nóng, nơi nhiệt độ có thể rất cao và cần được kiểm soát cẩn thận.
Để giải quyết vấn đề này, cần kiểm soát và điều chỉnh áp lực và nhiệt độ van xả của bình nước nóng khi lắp đặt hệ thống thoát nước. Điều này bao gồm bảo đảm van xả có khả năng chịu áp lực đúng và thiết lập nhiệt độ van xả theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và quy định an toàn. bên cạnh đó, cần xem xét việc dùng các bộ điều chỉnh áp lực và nhiệt độ để bảo đảm kiểm soát chính xác.

VUI LÒNG LIÊN HỆ 0902850156 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ HỔ TRỢ MIỄN PHÍ

CHÚNG TÔI CHUYÊN NHẬN SỬA – THÔNG ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC, CỐNG NƯỚC TẠI NHÀ GIÁ TỐT 24H

1. Sửa ống nước bị rò rỉ. Xử lý hiện tượng mấy nước, nước chảy yếu
2. Nhận sửa đường ống nước cấp và thoát bị thủng
3. Sửa bình nước nóng lạnh, bình năng lượng mặt trời bị rò rỉ nước
4. Lắp đặt hệ thống máy bơm cho hộ gia đình, chung cư, nhà máy
5. Nhận sửa máy bơm không chạy hoặc chạy liên tục, thay thế ống máy bơm cũ
6. Lắp đặt, sửa chữa hệ thống bể nước, téc nước. Vệ sinh bể nước ngầm, bồn nước inox.
7. Khắc phục hệ thống cấp nước bị yếu, không đủ áp lực sử dụng.
8. Thông tắc cống nghẹt, bồn rửa mặt.
9. Thông tắc chậu rửa bát, bồn cầu.
10. Hút hầm cầu, bồn cầu, nạo vét cống.
11. Xử lý, khắc phục mùi hôi trong nhà vệ sinh.
12. Khắc phục, sửa chữa các sự cố toilet.
13. Nạo vét hố ga.
14. Hầm cầu nhiều năm chưa thông hút khiến chất thải tắc nghẽn, ứ đọng.
15. Sử dụng quá nhiều giấy vệ sinh nhất là các loại giấy khó phân hủy.
16. Vô tình làm rơi các vật khó phân hủy như: bàn chải đánh răng, bánh xà phòng,…vào đường ống thoát nước khiến nó bị tắc nghẽn.
17. Lắp đặt đường ống thoát nước không đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
18. Đường cống thoát nước không có ống thoát khí.
19. Thông tắc lavabo, thông bồn cầu, thông cống thoát nước.
20. Thông tắc bể phốt cho nhà hàng, khách sạn.
21. Hút bồn cầu, hút bể phốt bằng thiết bị và xe bồn chứa với tải trọng lớn.
22. Dịch vụ nạo vét hố ga, xử lý mùi hôi nhà vệ sinh một cách triệt để.
23. Dịch vụ đào hố gas, sửa chữa hố gas cũ.
24. Dịch vụ sửa chữa và lắp đặt lại hệ thống thoát nước thải.
25. Dịch vụ bảo trì, sửa chữa hệ thống thoát nước hầm cầu cho gia đình, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp….
26. Dịch vụ sửa chữa đường ống nước nhà ở.
27. Nhận sửa đường ống nước cũ.
28. Thi công sửa chữa cải tạo đường ống nước tại Tphcm.
29. Dịch vụ sửa chữa đường ống nước tận nhà.
30. Dịch vụ sửa chữa ống nước tại nhà trọn gói giá rẻ.
31. Thợ chuyên sửa ống nước nhanh chóng
32. Chuyên lắp đặt hệ thống ống nước nhà ở.

VUI LÒNG LIÊN HỆ 0902850156 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ HỔ TRỢ MIỄN PHÍ

CHÚNG TÔI CHUYÊN NHẬN SỬA ĐIỆN NƯỚC Ở TẤT CẢ CÁC HUYỆN, XÃ, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Thành phố Vũng Tàu: 1. Phường 1, 2. Phường 2, 3. Phường 3, 4. Phường 4, 5. Phường 5, 6. Phường 7, 7. Phường 8, 8. Phường 9, 9. Phường 10, 10. Phường 11, 11. Phường 12, 12. Phường Thắng Nhất, 13. Phường Thắng Nhì, 14. Phường Thắng Tam, 15. Phường Nguyễn An Ninh, 16. Phường Rạch Dừa, 17. Xã Long Sơn

Huyện Châu Đức: 1. Thị trấn Ngãi Giao, 2. Xã Bàu Chinh, 3. Xã Bình Ba, 4. Xã Bình Giã, 5. Xã Bình Trung, 6. Xã Cù Bị, 7. Xã Đá Bạc, 8. Xã Kim Long, 9. Xã Láng Lớn, 10. Xã Nghĩa Thành, 11. Xã Quảng Thành, 12. Xã Sơn Bình, 13. Xã Suối Nghệ, 14. Xã Suối Rao, 15. Xã Xà Bang, 16. Xã Xuân Sơn

Thị xã Phú Mỹ: 1. Phường Hắc Dịch, 2. Phường Mỹ Xuân, 3. Phường Phú Mỹ, 4. Phường Phước Hòa, 5. Phường Tân Phước, 6. Xã Châu Pha, 7. Xã Sông Xoài, 8. Xã Tân Hải, 9. Xã Tân Hòa, 10. Xã Tóc Tiên

Huyện Long Điền: 1. Thị trấn Long Điền, 2. Thị trấn Long Hải, 3. Xã An Ngãi, 4. Xã An Nhứt, 5. Xã Phước Hưng, 6. Xã Phước Tỉnh, 7. Xã Tam Phước

Huyện Đất Đỏ: 1. Thị trấn Đất Đỏ, 2. Thị trấn Phước Hải, 3. Xã Láng Dài, 4. Xã Lộc An, 5. Xã Long Mỹ, 6. Xã Long Tân, 7. Xã Phước Hội, 8. Xã Phước Long Thọ

Thành phố Bà Rịa: 1. Phường Kim Dinh, 2. Phường Long Hương, 3. Phường Long Tâm, 4. Phường Long Toàn, 5. Phường Phước Hiệp, 6. Phường Phước Hưng, 7. Phường Phước Nguyên, 8. Phường Phước Trung, 9. Xã Hòa Long, 10. Xã Long Phước, 11. Xã Tân Hưng

VUI LÒNG LIÊN HỆ 0902850156 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ HỔ TRỢ MIỄN PHÍ

0902850156